Kế hoạch Du học Nhật Bản
Tìm hiểu về trường
- HOME
- Kế hoạch Du học Nhật Bản
- Tìm hiểu về trường
- Trường chuyên (khóa chuyên môn)
Mục lục
Trường chuyên (khóa chuyên môn)
Trường chuyên có khóa chuyên môn được gọi là "trường chuyên môn" - là một trong những cơ sở giáo dục bậc đại học.
Đây là cơ sở giáo dục nhằm mục đích tiếp thu kiến thức, kỹ thuật, kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp và cuộc sống thực tế, cũng như nâng cao tri thức.
Ngoài các khóa học có thời gian đào tạo từ 2 năm trở lên (tổng cộng từ 62 tín chỉ trở lên) được cấp bằng "Chuyên môn", còn có các khóa học có thời gian đào tạo từ 4 năm trở lên (tổng cộng từ 124 tín chỉ trở lên), được cấp bằng "Chuyên môn bậc cao", với mục tiêu học được các kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ cao hơn.
Đặc thù đào tạo
Trường chuyên phân chia thành 8 chuyên ngành lớn là: ① Công nghiệp, ② Nông nghiệp, ③ Y khoa, ④ Vệ sinh, ⑤ Giáo dục, phúc lợi xã hội, ⑥ Thực tiễn thương mại, ⑦ Thời trang, Công việc gia đình, ⑧ Văn hóa, đào tạo.
Ví dụ, có thể học những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho các công việc dưới đây:
Nhà thiết kế nội thất, Kiến trúc sư, Kỹ sư hệ thống, Thợ sửa ô tô, Điều dưỡng, Chuyên gia dinh dưỡng, Đầu bếp, Thợ làm bánh, Thợ làm tóc, Kế toán viên hành nghề chính thức, Thông dịch viên, Biên dịch viên, Tiếp viên hàng
không, Nhân viên khách sạn, Người chăm sóc trẻ, Người giúp việc, Nhà thiết kế thời trang, Sản xuất phim hoạt hình, Đạo diễn phim, Nghệ sĩ biểu diễn, Nhà thiết kế Game, Nhà thiết kế trang sức v.v
Năng lực ngôn ngữ cần thiết
Các giờ học ở trường chuyên đều dạy bằng tiếng Nhật nên sinh viên phải có năng lực tiếng Nhật. Bạn cần phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Đã học tiếng Nhật 6 tháng trở lên tại các cơ sở giáo dục tiếng Nhật được Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định.
- Đã đỗ N1 hoặc N2 trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT) do Quỹ hỗ trợ giáo dục quốc tế Nhật Bản (Japan brEducational Exchanges and Services) và Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation) tổ chức.
- Đã từng học trên 1 năm tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông của Nhật.
- Đạt 200 điểm trở lên (tổng điểm môn tiếng Nhật (đọc hiểu, nghe hiểu và nghe đọc hiểu)) trong kỳ thi du học Nhật Bản (EJU).
- Đạt 400 điểm trở lên trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật thương mại BJT do Hiệp hội kiểm tra năng lực chữ Hán tổ chức.
Điều kiện nhập học
Bạn cần phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
Trường hợp đến từ quốc gia có chương trình giáo dục tiểu học và trung học từ 12 năm trở lên
- Người đã hoàn thành chương trình đào tạo 12 năm trong hệ thống giáo dục ở nước ngoài
- Người từ 18 tuổi trở lên đã đỗ kỳ thi kiểm tra trình độ, tương đương với việc hoàn thành chương trình đào tạo 12 năm ở nước ngoài
- Người đã hoàn thành chương trình đào tạo tại cơ sở giáo dục ở nước ngoài, được công nhận là tương đương với bậc THPT
- Người đã hoàn thành chương trình đào tạo 12 năm tại cơ sở giáo dục được các tổ chức kiểm định quốc tế (WASC, CIS, ACSI, v.v.) công nhận
- Người đã hoàn thành chương trình tại trường dành cho người nước ngoài, được chỉ định tại Nhật Bản là tương đương với bậc THPT của nước ngoài
Trường hợp đến từ quốc gia có chương trình giáo dục tiểu học và trung học dưới 12 năm
- Người đã hoàn thành chương trình đào tạo 11 năm trong hệ thống giáo dục ở nước ngoài và hoàn thành chương trình giáo dục dự bị được chỉ định
- Người đã hoàn thành chương trình đào tạo tại trường tương đương bậc THPT, đáp ứng các điều kiện như được công nhận là đã hoàn thành chương trình đào tạo từ 11 năm trở lên được chỉ định, v.v. ở nước ngoài
- Người đã đỗ kỳ thi kiểm tra trình độ tương đương với việc hoàn thành bậc THPT ở nước ngoài và hoàn thành chương trình giáo dục dự bị được chỉ định
- Người đã hoàn thành chương trình đào tạo tại trường dành cho người nước ngoài được chỉ định tại Nhật Bản là tương đương với bậc THPT của nước ngoài, và hoàn thành chương trình giáo dục dự bị được chỉ định
Trường hợp không xét trên số năm theo học tại trường tiểu học và trung học
- Người đã đạt được các chứng chỉ đủ điều kiện nhập học đại học tại nước ngoài như International Baccalaureate, Abitur, Baccalauréat, hoặc General Certificate of Education Advanced Level (GCEA)
- Người từ 18 tuổi trở lên được các trường chuyên môn công nhận thông qua xét duyệt tư cách nhập học riêng biệt
Tìm kiếm trường học
Trường chuyên Điểm quan trọng khi lựa chọn!
| Mục cần kiểm tra | Chi tiết |
|---|---|
| Trường được cấp phép chính thức | Trường có được cấp phép bởi thống đốc tỉnh có thẩm quyền? Đối với trường không được cấp phép, bạn sẽ không được cấp bằng "Chuyên môn" hoặc "Chuyên môn bậc cao" |
| Nội dung đào tạo, số lượng giáo viên |
Chương trình giảng dạy có giúp bạn đạt được những kiến thức và kỹ năng mà bạn muốn không? Hãy xác nhận tỉ lệ giữa số lượng sinh viên và số lượng giáo viên. |
| Cơ sở vật chất và trang thiết bị |
Cơ sở vật chất và trang thiết bị cho việc tiếp thu kỹ thuật có được trang bị đầy đủ không? Hãy xác nhận bằng cách tham gia Open Campus (chương trình tham quan, trải nghiệm do các trường tại Nhật tổ chức), xem trang web của trường và ảnh, tài liệu. |
| Hệ thống hướng dẫn việc làm, hướng đi sau khi tốt nghiệp | Hãy xác nhận chính sách hướng dẫn việc làm, nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp và liệu bạn có thể tìm được việc làm ở ngành nghề bạn mong muốn hay không. |
| Học phí | Hãy xác nhận học phí năm đầu tiên, tổng học phí cho đến khi tốt nghiệp và thời điểm đóng học phí. |
| Đánh giá của mọi người xung quanh | Hãy tận dụng mạng lưới sinh viên tốt nghiệp và du học sinh |
- Hiệp hội các trường chuyên toàn quốc
- Tìm trường chuyên (Hiệp hội các trường chuyên Tokyo)
- Danh sách các Trường chuyên tiếp nhận du học sinh (Hiệp hội đào tạo kỹ thuật và đào tạo nghề)
- Danh sách các Cơ sở giáo dục THPT tai Nhật Bản (National Information Center for Academic Recognition Japan (NIC-Japan))
Lời khuyên:
Xác nhận điều kiện tốt nghiệp: Hãy xác nhận với trường để biết Chương trình học có được cấp bằng "Chuyên môn" hoặc "Chuyên môn bậc cao" hay không.
Hồ sơ dự tuyển
- Đơn xin nhập học (Theo mẫu của trường)
- Bằng tốt nghiệp THPT
- Bảng điểm / Học bạ của bậc học gần nhất
- Tỷ lệ đi học chuyên cần, bảng điểm của các cơ sở giáo dục tiếng Nhật (trường hợp sống ở Nhật Bản)
- Chứng nhận năng lực tiếng Nhật (trường hợp sống ở ngoài Nhật Bản)
- Khác (Giấy chứng minh tài chính, v.v.)
Giấy tờ cần nộp sẽ khác nhau tùy theo yêu cầu của từng trường, ngoài ra có những trường hợp phải dịch hồ sơ sang tiếng Nhật hoặc tiếng Anh nên tốt hơn hãy hỏi trực tiếp trường có nguyện vọng theo học để nắm được thông tin chi tiết.
Kỳ thi đầu vào
Kỳ thi đầu vào kết hợp nhiều hình thức như (1) Đánh giá hồ sơ, (2) Kiểm tra học lực, (3) Phỏng vấn, (4) Bài luận, (5) Kiểm tra tính phù hợp, (6) Thi thực hành, (7) Thi môn tiếng Nhật, v.v. thi vấn đáp, v.v.
Kỳ thi đầu vào ở tất cả các lĩnh vực đều đánh giá tập trung vào các nội dung sau: (1) Nhận thức về mục đích, (2) Năng lực tiếng Nhật và học lực để tham gia dự giờ học sau khi nhập học, (3) Ý hướng học tập.
Sự khác biệt của "Chuyên môn" và "Chuyên môn bậc cao"
| Chuyên môn | Chuyên môn bậc cao | |
|---|---|---|
| Số năm đào tạo | 2 năm trở lên | 4 năm trở lên |
| Thời gian học | 1.700 giờ trở lên | 3.400 giờ trở lên |
| Chứng nhận hoàn thành | Đánh giá thành tích thông qua thi và cấp chứng nhận hoàn thành chương trình học | |
| Tổ chức chương trình học | - | Chương trình học được tổ chức một cách có hệ thống |
| Hướng đi sau khi tốt nghiệp | Các khoa có thể lấy bằng "Chuyên môn" được học chuyển tiếp lên đại học | Các khoa có thể lấy bằng "Chuyên môn bậc cao" được công nhận đủ điều kiện vào trường Sau đại học |